Toyota Wigo – Xe cỡ nhỏ hút khách nhất tháng

Xuất hiện tại thị trường Việt Nam ở triển lãm Vietnam Motor Show 2017 theo dạng trưng bày, Toyota Wigo lúc đó đã nhận được sự quan tâm của nhiều người tiêu dùng Việt. Tuy nhiên, ở thời điểm đó, Wigo chỉ là mẫu xe được giới thiệu với mục đích thăm dò thị trường. Và sau gần 1 năm, cuối tháng 9/2018, Wigo đã chính thức được Toyota Việt Nam phân phối cùng với 2 mẫu xe nhập khẩu khác – Rush và Avanza.

Sự xuất hiện của Toyota Wigo khiến “cuộc đua” ở phân khúc xe hạng A tại Việt Nam trở nên sôi động và thú vị hơn sau nhiều năm độc chiếm của hai mẫu xe Hàn Quốc – Hyundai Grand i10 và Kia Morning.

Đáng chú ý hơn, không như những mẫu xe trước đây được Toyota lắp ráp hay nhập khẩu có giá bán không quá cạnh tranh trên thị trường. Thì Wigo lại hoàn toàn khác, Toyota Việt Nam định giá cho phiên bản số sàn của Wigo ở mức 345 triệu đồng và phiên bản số tự động ở mức 415 triệu đồng. Mức giá này khiến cho không chỉ các “đối thủ” mà cả chính người tiêu dùng cũng phải giật mình.

Cõ lẽ cũng vì lần đầu một mẫu xe Nhật Bản mang thương hiệu Toyota lại có giá tốt như vậy tại thị trường Việt Nam nên Wigo nhanh chóng được nhiều người tiêu dùng Việt lựa chọn. Từ con số 238 xe trong tháng 9/2018 (bán 5 ngày cuối tháng 9), sang tháng 10/2018, doanh số của Toyota Wigo đã đạt 1.529 xe. Với con số này, Wigo trở thành sản phẩm bán chạy nhất phân khúc A trong tháng 10/2018, vượt qua Hyundai Grand i10 (1.491 xe).

“Gia đình chúng tôi chọn Wigo vì giá cả phải chăng, gọn nhẹ di chuyển linh hoạt thuận tiện đi lại trong thành phố… Bên cạnh đó thì chi phí sử dụng cũng không tốn kém” – chị Nguyễn Thị Hương (Lê Văn Lương, Hà Nội) đang sử dụng Toyota Wigo chia sẻ.

Tại Việt Nam, Toyota Wigo được phân phối theo dạng xe nhập khẩu nguyên chiếc từ thị trường Indonesia. Xe có 2 phiên bản có hai phiên bản, 1.2AT và 1.2MT đi kèm động cơ 3NR-VE, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van phun xăng điện tử, dung tích 1.2 lít. Bộ máy này giúp xe đạt được 86 mã lực tại vòng tua máy 6.000 vòng/phút và đạt mô-men xoắn cực đại 107 Nm tại 4200 vòng/phút, mang đến khả năng vận hành vừa mạnh mẽ lại tiết kiệm nhiên liệu tối ưu.

Hệ thống động cơ này đi kèm với lựa chọn hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 4 cấp và hệ dẫn động cầu trước.

Về thiết kế ngoại thất, Wigo có chiều dài 3.660mm, rộng 1.600mm, cao 1.520mm, chiều dài cơ sở 2.455mm, khoảng sáng gầm xe 160mm và năng 870kg. So với các đối thủ cùng phân khúc, Wigo có chiều dài cơ sở lớn nhất (i10 2.425mm và Morning 2.385mm), qua đó cung cấp được không gian sử dụng bên trong có phần rổng rãi hơn. Toyota Wigo sử dụng hệ thống la-zăng 14inch đi kèm lốp 175/65R14. Xe được trang bị phanh đĩa trước và phanh tang trống sau.

Ngoài ra, xe sử dụng đèn pha dạng bóng chiếu được thiết kế cỡ lớn, đèn sương mù được đặt trong viền ốp được thiết kế lạ mắt, gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ. Phần đầu xe được tạo điểm nhấn từ hệ thống lưới tản nhiệt lớn – thiết kế lưới tản nhiệt này tương đối giống như trên chiếc MPV Toyota Innova thế hệ mới.

Trong khi đó phần đuôi xe được thiết kế khá đơn giản và nổi bật nhất là hệ thống đèn hậu dạng LED thiết kế góc cạnh. Về tổng thể thiết kế ngoại thất của Wigo không quá nổi bật nhưng cũng đủ để khiến những người xung quanh phải chú ý khi chiếc xe cỡ nhỏ này dạo phố.

Không gian nội thất của xe không quá tiện nghi nhưng với một chiếc xe nhỏ thì Wigo ở mức đáp ứng đủ nhu cầu của người sử dụng.

Nội thất, tuy là một mẫu xe cỡ nhỏ, nhưng không gian nội thất của Wigo được thiết kế tối ưu, thân thiện và rộng rãi. Khoảng để chân và khoang hành lý rộng rãi hàng đầu phân khúc, mang đến cho người ngồi cảm giác thoải mái, tận hưởng từng chuyến đi cũng như không gian để đồ tiện dụng. Các chi tiết nội thất trong xe được làm từ nhựa cứng và nỉ mang đến sự thoải mái thân thiện. Bộ ghế có thiết kế mới và một phần mặt cửa được bọc nỉ khá trau chuốt. Hệ thống giải trí DVD với màn hình cảm ứng, kết nối Bluetooth, Wifi, 4 loa cùng vô-lăng tích hợp phím chức năng.

Về trang bị an toàn, Wigo được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS, túi khí trước người lái và hành khách, cảm biến hỗ trợ đỗ xe và đai an toàn 3 điểm cho tất cả các ghế. Wigo đạt tiêu chuẩn 4 sao ASEAN NCAP.

Về khả năng vận hành, là mẫu xe cỡ nhỏ nhắm tới các thành phố đông đúc, di chuyển ngắn hay kinh doanh dịch vụ vận tải nên cảm giác lái của xe không quá được đề cao và là thế mạnh của xe. Thế nhưng không phải vì thế mà Wigo tạo cho người cầm lái cảm nhận nhàm chán hay ì ạch, thất vọng.

Toyota Wigo được trang bị hệ thống giải trí DVD với màn hình cảm ứng, kết nối Bluetooth, Wifi, 4 loa cùng vô-lăng tích hợp phím chức năng.

Hệ thống vô-lăng (trợ lực điện) trên Wigo được thiết kế khá chắc chắn. Đem lại cho người lái khả năng điều khiển chính xác khi di chuyển trên những con phố có mật độ giao thông đông đúc. Khoảng mù trước xe ngắn cùng thiết kế nắp capo và điểm nhìn từ mắt người lái cao giúp người lái có thể dễ dàng quan sát các phương tiện phía trước. Đồng thời bán kính vòng quay tối thiểu chỉ 4.7 m khiến Wigo có thể quay đầu, di chuyển linh hoạt trên các con phố nhỏ hẹp.

Và khi liên tiếp tăng tốc độ của xe từ 60km/h, 80 km/h cho đến chạm mốc 120 km/h (trên cao tốc) thì Wigo vẫn đáp ứng khá tốt và mang đến cảm giác ổn định không quá bồng bềnh. Ở trên cả phiên bản số sàn và số tự động, khả năng tăng tốc của Wigo rõ ràng là không thể quá nhanh vì đây là một mẫu xe cỡ nhỏ dùng động cơ bé. Độ trễ khá lớn và có thể cảm nhận một cách rõ ràng. Thế nhưng cũng không quá ì ạch khiến cho mỗi lần người lái đạp ga cảm thấy khó chịu.

Cảm giác lái không phải điểm mạnh của một mẫu xe cỡ nhỏ như Wigo nhưng xe vẫn giữ được sự ổn định khi tăng tốc độ của xe từ 60km/h, 80 km/h cho đến chạm mốc 120 km/h.

Về độ ồn, là một mẫu xe nhỏ nên khi di chuyển ở tốc độ cao thì âm thanh từ bên ngoài vọng vào là điều khó tránh khỏi. Đặc biệt hơn khi thử di chuyển qua những mặt đường xấu, tiếng động còn càng trở nên rõ nét hơn. Tuy nhiên, nếu thử cầm lái các mẫu xe cỡ nhỏ bình dân thì điều này hoàn toàn có thể chấp nhận được.

Một số trang bị tiêu chuẩn trên Toyota Wigo phần nào đó giúp người cầm lái cũng như các hành khách trên xe có được sự thoải mái hơn trên các hành trình như; hệ thống treo trước Macpherson và hệ thống treo sau phụ thuộc/dầm xoắn.

Cảm giác lái không phải thế mạnh của Wigo, nhưng khả năng tiết kiệm nhiên liệu mới chính là điểm “hút khách” của mẫu xe cỡ nhỏ này. Theo nhà sản xuất công bố, mức tiêu hao nhiên liệu trong đô thị của Toyota Wigo là 6,8L/100km, ngoài đô thị là 4,21L/100km và tổng hợp là 5,16L/100km.

Nguồn: VOV